Phép chia đa thức là một khái niệm quan trọng trong chương trình Toán học, đặc biệt là ở bậc THCS. Để giúp học sinh nắm vững phương pháp chia đa thức cho đa thức một biến đã sắp xếp, bài viết này sẽ cung cấp lý thuyết chi tiết, các bước thực hiện cụ thể cùng ví dụ minh họa và bài tập vận dụng.
I. Lý Thuyết Về Phép Chia Đa Thức
Trong toán học, khi có hai đa thức A và B, với bậc của A lớn hơn bậc của B, luôn tồn tại duy nhất hai đa thức Q (thương) và R (dư) sao cho:
A = B.Q + R
Trong đó, bậc của đa thức R phải nhỏ hơn bậc của đa thức B.
- Phép chia hết: Nếu bậc của R bằng 0 (R = 0), ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B.
- Phép chia có dư: Nếu R khác 0, ta nói đa thức A không chia hết cho đa thức B.
Các Bước Thực Hiện Phép Chia Đa Thức
Để thực hiện phép chia đa thức một biến đã sắp xếp, chúng ta tuân theo các bước sau:
- Sắp xếp: Sắp xếp cả đa thức bị chia (A) và đa thức chia (B) theo thứ tự lũy thừa giảm dần của biến.
- Thương thứ nhất: Lấy hạng tử có bậc cao nhất của đa thức bị chia chia cho hạng tử có bậc cao nhất của đa thức chia. Kết quả này là thương thứ nhất.
- Nhân và trừ: Lấy thương thứ nhất nhân với toàn bộ đa thức chia. Sau đó, lấy đa thức bị chia ban đầu trừ đi kết quả vừa nhận được.
- Thương thứ hai: Lấy hạng tử có bậc cao nhất của kết quả phép trừ (bước 3) chia cho hạng tử có bậc cao nhất của đa thức chia. Đây là thương thứ hai.
- Lặp lại: Tiếp tục quá trình nhân thương thứ hai với đa thức chia và trừ kết quả khỏi đa thức trung gian. Lặp lại các bước này cho đến khi nhận được hiệu có bậc nhỏ hơn bậc của đa thức chia.
- Xác định kết quả:
- Nếu hiệu cuối cùng bằng 0, đó là phép chia hết.
- Nếu hiệu cuối cùng khác 0, đó là phép chia có dư.
Minh họa các bước chia đa thức
Ví Dụ Minh Họa
Ví dụ 1: Thực hiện phép chia (2x⁴ – 3x³ – 3x² + 6x – 2) cho (x² – 2).
- Bước 1 & 2: Hạng tử cao nhất của đa thức bị chia là 2x⁴, của đa thức chia là x². Thương thứ nhất là 2x⁴ / x² = 2x².
- Bước 3: Nhân 2x² với (x² – 2) ta được 2x⁴ – 4x². Lấy (2x⁴ – 3x³ – 3x² + 6x – 2) trừ đi (2x⁴ – 4x²) ta được -3x³ + x² + 6x – 2.
- Bước 4: Hạng tử cao nhất của đa thức trung gian là -3x³, của đa thức chia là x². Thương thứ hai là -3x³ / x² = -3x.
- Bước 5: Nhân -3x với (x² – 2) ta được -3x³ + 6x. Lấy (-3x³ + x² + 6x – 2) trừ đi (-3x³ + 6x) ta được x² – 2.
- Bước 6: Hạng tử cao nhất của đa thức trung gian mới là x², của đa thức chia là x². Thương thứ ba là x² / x² = 1.
- Bước 7: Nhân 1 với (x² – 2) ta được x² – 2. Lấy (x² – 2) trừ đi (x² – 2) ta được 0.
Minh họa phép chia đa thức ví dụ 1
Kết quả: Thương là 2x² – 3x + 1 và số dư là 0. Đây là phép chia hết.
Ví dụ 2: Thực hiện phép chia (3x⁴ + x³ + 6x – 5) cho (x² + 1).
- Bước 1 & 2: Hạng tử cao nhất của đa thức bị chia là 3x⁴, của đa thức chia là x². Thương thứ nhất là 3x⁴ / x² = 3x².
- Bước 3: Nhân 3x² với (x² + 1) ta được 3x⁴ + 3x². Lấy (3x⁴ + x³ + 6x – 5) trừ đi (3x⁴ + 3x²) ta được x³ – 3x² + 6x – 5.
- Bước 4: Hạng tử cao nhất của đa thức trung gian là x³, của đa thức chia là x². Thương thứ hai là x³ / x² = x.
- Bước 5: Nhân x với (x² + 1) ta được x³ + x. Lấy (x³ – 3x² + 6x – 5) trừ đi (x³ + x) ta được -3x² + 5x – 5.
- Bước 6: Hạng tử cao nhất của đa thức trung gian mới là -3x², của đa thức chia là x². Thương thứ ba là -3x² / x² = -3.
- Bước 7: Nhân -3 với (x² + 1) ta được -3x² – 3. Lấy (-3x² + 5x – 5) trừ đi (-3x² – 3) ta được 5x – 2.
Minh họa phép chia đa thức ví dụ 2
Kết quả: Thương là 3x² + x – 3 và số dư là 5x – 2. Đây là phép chia có dư.
II. Bài Tập Vận Dụng
Hãy thực hiện phép chia các đa thức sau:
a) ( 6x³ – x² – 26x + 21 ) : ( 3 – 2x )
b) ( x³ + x² + 5x – 1 ) : ( x – 1 )
c) ( -3x³ + 5x² – 9x + 15 ) : ( 5 – 3x )
d) ( -4x² + x³ – 20 + 5x ) : ( x – 4 )
e) ( 6x⁴ – 3x² – 26x + 12 ) : ( 3x² + 1 )
f) ( x⁵ + x³ + 5x² – 1 ) : ( 3x² + 1 )
g) ( x³ + x² – 9x + 15 ) : ( 5 – x )
h) ( x³ + x³ – 20 + 5x ) : ( 4x – 3 )
i) ( -x² + x³ – 10 + 15x ) : ( 4x² + 1 )
k) ( 3x⁵ + 3x⁴ – 2x³ + 5x² – 1 ) : ( 3x² + 2 )
Nắm vững kỹ năng chia đa thức không chỉ giúp bạn giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn là nền tảng quan trọng cho các kiến thức toán học cao cấp hơn. Hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo phương pháp này.
