Trong chương trình Toán học phổ thông, việc tìm hiểu và ứng dụng các kiến thức về hàm số là vô cùng quan trọng, đặc biệt là phần cực trị của hàm số. Một trong những dạng bài tập thường gặp và yêu cầu tư duy logic cao là viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị của hàm số bậc ba. Đây không chỉ là một kỹ năng cần thiết để giải quyết các bài toán trên lớp mà còn là nền tảng vững chắc cho các kỳ thi quan trọng như kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc phương pháp chi tiết, các bước thực hiện cụ thể cùng những ví dụ minh họa và bài tập tự luyện để bạn nắm vững kiến thức này.

I. Cơ sở lý thuyết và Phương pháp chung

Đối với hàm số bậc ba có dạng $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ (với $a ne 0$), các điểm cực trị (nếu có) đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hình dạng đồ thị. Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị này cũng có những đặc điểm riêng biệt và có thể được xác định bằng một phương pháp hiệu quả.

1. Điều kiện để hàm số có hai điểm cực trị

Hàm số bậc ba có hai điểm cực trị khi và chỉ khi phương trình đạo hàm bậc nhất $y’ = 0$ có hai nghiệm phân biệt $x_1, x_2$. Điều này tương đương với phương trình bậc hai $y’$ có delta dương ($Delta > 0$ hoặc $Delta’ > 0$).

2. Phương pháp xác định phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị

Các điểm cực trị $(x_1; y_1)$ và $(x_2; y_2)$ đều thỏa mãn $y'(x_1) = 0$ và $y'(x_2) = 0$. Một phương pháp thông dụng và hiệu quả để viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị là sử dụng phép chia đa thức.

Thực hiện phép chia $y = f(x)$ cho $y’ = f'(x)$, ta sẽ nhận được một biểu thức có dạng:
$f(x) = Q(x) cdot f'(x) + R(x)$
Trong đó, $Q(x)$ là thương số và $R(x)$ là phần dư. Với hàm bậc ba, $y’$ là đa thức bậc hai, nên phần dư $R(x)$ sẽ là một đa thức có bậc không quá 1, tức là $R(x) = Ax + B$.

Vì $f'(x_1) = 0$ và $f'(x_2) = 0$, khi thay $x_1$ và $x_2$ vào biểu thức trên, ta có:
$y_1 = f(x_1) = Q(x_1) cdot f'(x_1) + R(x_1) = Q(x_1) cdot 0 + R(x_1) = R(x_1)$
$y_2 = f(x_2) = Q(x_2) cdot f'(x_2) + R(x_2) = Q(x_2) cdot 0 + R(x_2) = R(x_2)$
Điều này chứng tỏ hai điểm cực trị $(x_1; y_1)$ và $(x_2; y_2)$ đều nằm trên đường thẳng có phương trình $y = R(x)$. Do $R(x)$ là đa thức bậc nhất, nên phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị chính là $y = Ax + B$.

II. Các bước thực hiện chi tiết

Để viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị của một hàm số bậc ba, bạn có thể làm theo các bước sau:

  1. Bước 1: Tính đạo hàm bậc nhất $y’$
    Cho hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$, ta tính đạo hàm $y’ = 3ax^2 + 2bx + c$.

  2. Bước 2: Tìm điều kiện để hàm số có hai điểm cực trị
    Giải phương trình $y’ = 0$. Hàm số có hai điểm cực trị khi phương trình này có hai nghiệm phân biệt, tức là $Delta{y’} > 0$ (hoặc $Delta’{y’} > 0$).

  3. Bước 3: Thực hiện phép chia $y$ cho $y’$
    Sử dụng phương pháp chia đa thức (chia trực tiếp hoặc sử dụng sơ đồ Horner nếu cần) để chia $y$ cho $y’$. Hãy nhớ rằng $y = Q(x) cdot y’ + R(x)$.

    • Ví dụ minh họa cho phép chia đa thức $y$ cho $y’$ được thể hiện rõ ràng qua các bước toán học.
  4. Bước 4: Xác định phương trình đường thẳng
    Phần dư $R(x)$ sau phép chia chính là phương trình đường thẳng cần tìm. Đặt $y = R(x)$.

III. Ví dụ minh họa và giải chi tiết

Để hiểu rõ hơn về phương pháp, chúng ta hãy cùng xem xét các ví dụ cụ thể.

Ví dụ 1: Bài toán cơ bản

Đề bài: Viết phương trình đường thẳng đi qua các điểm cực trị của hàm số $y = x^3 – 2x^2 – x + 1$.

Lời giải:
Ta có $y’ = 3x^2 – 4x – 1$.
Phương trình $y’ = 0$ có $Delta’ = (-2)^2 – 3(-1) = 4 + 3 = 7 > 0$, nên hàm số luôn có hai điểm cực trị.
Thực hiện phép chia $y$ cho $y’$:

Từ phép chia trên, ta thu được phần dư là:

Do đó, đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có phương trình là $y = -frac{10}{9}x + frac{1}{9}$.

Ví dụ 2: Bài toán có tham số m

Đề bài: Biết đồ thị hàm số $y = x^3 – 3mx^2 + 3(m^2 – 1)x – m^3$ có hai điểm cực trị A và B. Viết phương trình đường thẳng AB.

Lời giải:
Ta có $y’ = 3x^2 – 6mx + 3(m^2 – 1)$.
Phương trình $y’ = 0$ có $Delta’ = (-3m)^2 – 3 cdot 3(m^2 – 1) = 9m^2 – 9m^2 + 9 = 9 > 0$, nên hàm số luôn có hai điểm cực trị.
Thực hiện phép chia $y$ cho $y’$:
$y = left(frac{1}{3}x – frac{m}{3}right)(3x^2 – 6mx + 3m^2 – 3) – (-2m^2 + 6m – 6)x – m^3 + m^2 – 3m + 3$
Để đơn giản hóa, ta có thể viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị A và B là:
$AB: y = (-2m^2 + 6m – 6)x – m^3 + m^2 – 3m + 3$.
Lưu ý: Trong một số trường hợp, cách chia có thể phức tạp. Sử dụng công thức nhanh (nếu được phép) hoặc kiểm tra lại các bước chia cẩn thận.

Ví dụ 3: Bài toán liên quan đến đường thẳng song song

Đề bài: Tìm $m$ để đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số $y = 2x^3 + 3(m – 1)x^2 + 6(m – 2)x – 1$ song song với đường thẳng $y = -4x + 1$.

Lời giải:
Ta có $y’ = 6x^2 + 6(m – 1)x + 6(m – 2)$.
Hàm số có cực trị khi $y’ = 0$ có 2 nghiệm phân biệt:
$Delta’_{y’} = [3(m – 1)]^2 – 6 cdot 6(m – 2) = 9(m – 1)^2 – 36(m – 2) = 9(m^2 – 2m + 1) – 36m + 72 = 9m^2 – 18m + 9 – 36m + 72 = 9m^2 – 54m + 81 = 9(m – 3)^2 > 0$.
Điều kiện để có 2 cực trị là $m ne 3$.
Thực hiện phép chia $y$ cho $y’$, ta có phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị là:
$d: y = (-2m^2 + 12m – 18)x – 2m^3 + 6m^2 – 6m + 1$.
Đường thẳng $d$ song song với đường thẳng $y = -4x + 1$ khi và chỉ khi hệ số góc của chúng bằng nhau và tung độ gốc khác nhau.

Điều kiện song song và giải phương trìnhĐiều kiện song song và giải phương trìnhGiải phương trình $-2m^2 + 12m – 18 = -4 Leftrightarrow -2(m^2 – 6m + 9) = -4 Leftrightarrow -2(m – 3)^2 = -4 Leftrightarrow (m – 3)^2 = 2$.
Từ đó, $m – 3 = sqrt{2}$ hoặc $m – 3 = -sqrt{2}$.
Suy ra $m = 3 + sqrt{2}$ hoặc $m = 3 – sqrt{2}$.
Cả hai giá trị này đều thỏa mãn điều kiện $m ne 3$.
Ngoài ra, cần kiểm tra tung độ gốc khác nhau: $-2m^3 + 6m^2 – 6m + 1 ne 1 Rightarrow -2m^3 + 6m^2 – 6m ne 0 Rightarrow -2m(m^2 – 3m + 3) ne 0$.
Phương trình $m^2 – 3m + 3 = 0$ có $Delta = 9 – 12 = -3 0$ với mọi $m$. Do đó, chỉ cần $m ne 0$.
Cả $m = 3 + sqrt{2}$ và $m = 3 – sqrt{2}$ đều khác 0.
Vậy, các giá trị của $m$ là $3 + sqrt{2}$ và $3 – sqrt{2}$.

Ví dụ 4: Bài toán liên quan đến đối xứng qua đường thẳng

Đề bài: Tìm $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3x^2 + mx$ có hai điểm cực trị A và B đối xứng nhau qua đường thẳng $x – 2y – 5 = 0$.

Lời giải:
Ta có $y’ = 3x^2 – 6x + m$.
Hàm số có hai cực trị khi $y’ = 0$ có hai nghiệm phân biệt:
$Delta’_{y’} = (-3)^2 – 3m = 9 – 3m > 0 Leftrightarrow m < 3 (*)$.
Thực hiện phép chia $y$ cho $y’$, suy ra phương trình đường thẳng AB là:

Đường thẳng $d: x – 2y – 5 = 0$ có thể viết lại thành:

Để A, B đối xứng nhau qua đường thẳng $d$, cần thỏa mãn hai điều kiện:

  1. Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng $d$.
  2. Trung điểm của đoạn AB nằm trên đường thẳng $d$.

Điều kiện 1: Đường thẳng AB vuông góc với $d$.
Hệ số góc của AB là $frac{2}{3}m – 2$. Hệ số góc của $d$ là $frac{1}{2}$.
Điều kiện vuông góc: $(frac{2}{3}m – 2) cdot frac{1}{2} = -1 Leftrightarrow frac{1}{3}m – 1 = -1 Leftrightarrow frac{1}{3}m = 0 Leftrightarrow m = 0$.

Giá trị $m = 0$ thỏa mãn điều kiện $m < 3 (*)$.

Điều kiện 2: Trung điểm của AB nằm trên $d$.
Với $m = 0$, hàm số trở thành $y = x^3 – 3x^2$.
$y’ = 3x^2 – 6x = 3x(x – 2)$.
$y’ = 0 Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = 2$.
Các điểm cực trị là $A(0; 0)$ và $B(2; -4)$.
Trung điểm $I$ của AB là $Ileft(frac{0+2}{2}; frac{0+(-4)}{2}right) = I(1; -2)$.
Kiểm tra xem $I(1; -2)$ có nằm trên đường thẳng $d: x – 2y – 5 = 0$ không:
$1 – 2(-2) – 5 = 1 + 4 – 5 = 0$. (Thỏa mãn)
Vậy, giá trị $m = 0$ là đáp số của bài toán.

IV. Bài tập tự luyện để củng cố kiến thức

Để thành thạo kỹ năng viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị, bạn hãy thực hành với các bài tập dưới đây:

Bài 1. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số $y = x^3 + 2x^2 + (m − 3)x + m$ có hai điểm cực trị và điểm M(9; −5) nằm trên đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị.

Bài 2. Tính khoảng cách từ điểm P(3; 1) đến đường thẳng qua hai điểm cực trị của đồ thị của hàm số $y = x^3 − 3x^2 − (m^2 − 2)x + m^2$ sao cho có giá trị lớn nhất?

Bài 3. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số $y = 2x^3 + 3(m − 3)x^2 − 3m + 11$ có hai điểm cực trị đồng thời các điểm cực trị và điểm N(2; −1) thẳng hàng.

Bài 4. Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 1$.

Bài 5. Tìm giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số $y = −x^3 + 3mx^2 − 3m − 1$ có hai điểm cực trị đối xứng với nhau qua đường thẳng $d: x + 8y – 74 = 0$.

Bài 6. Biết rằng hàm số $f(x) = x^2−2x+mx^2+2$ có 2 điểm cực trị $x_1, x_2$. Khi đó hãy tính giá trị của biểu thức $k = frac{f(x_1)−f(x_2)}{x_1−x_2}$.

Bài 7. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số $y=frac{x^2+mx+2m}{x+1}$ có hai điểm cực trị A, B sao cho tam giác OAB vuông tại O. Tính diện tích của $S_{OAB}$.

Bài 8. Viết phương trình đường thẳng đi qua các điểm cực trị của hàm số sau:
a) $y = x^3 – 2x^2 – x + 1$;
b) $y = 3x^2 – 2x^3$.

Bài 9. Cho hàm số $y = 2x^3 + 3(m – 1)x^2 + 6(m – 2)x – 1$ (1). Tìm m để hàm số (1) có đường thẳng đi qua hai điểm cực trị song song với đường thẳng $y = – 4x + 1$.

Bài 10. Cho hàm số $y = x^3 + mx^2 + 7x + 3$ (*). Tìm m để hàm số (*) có đường thẳng đi qua hai điểm cực trị vuông góc với đường thẳng $y = frac{3}{10}x + 2012$.

Kết luận

Việc nắm vững phương pháp viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị của hàm số bậc ba là một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán học phổ thông. Bằng cách áp dụng phương pháp chia đa thức $y$ cho $y’$, bạn có thể dễ dàng xác định được phương trình đường thẳng này, ngay cả trong các bài

Để lại một bình luận